Giáo án Toán 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thế Anh
Ngày gửi: 21h:56' 13-10-2012
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thế Anh
Ngày gửi: 21h:56' 13-10-2012
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tiết 1: Căn bậc hai
I/ Mục tiêu:
-Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bặc hai số học của số không âm.
-Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
II/Chuẩn bị:
1/GV: -Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa , định lý. Máy tính bỏ túi.
2/HS: - Ôn tập khái niệm về căn bậc hai(Toán 7). Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
III/ Các hoạt động :
Bài cũ:
Đặt vấn đề:
GV giới thiệu chương trình:
Đại số gồm 4 chương: GVnêu tên các chương
(ở SGK)
-GV nêu yêu cầu về sách vở dụng cụ học tập và phương pháp học tập môn toán.
-GV giới thiệu: Chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I ta nghiên cứu sâu các t/c, các phép biến đổi về căn bậc hai. Được giới thiệu về cách tìm căn bặc hai, căn bậc ba .
-Nội dung bài học hôm nay là: “ Căn bậc hai”
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nôi dung ghi bảng
GV: ? Nêu đ/n căn bậc hai của một số a không âm?
? Với số a dương có mấy căn hai ? Cho ví dụ?
? Hãy viết dưới dạng ký hiệu.
? Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
?Tại sao số âm không có căn bậc hai?
GV: yêu cầu HS làm ?1
Sau đó gọi HS lần lượt trả lời.
GV giới thiệu đ/n căn bậc hai số học
của a như SGK
1 - Căn bậc hai số học
- Căn bậc hai của một số không âm a là một số x sao cho x2 = a
- Với số dương a có đúng hai căn bặc hai là và - (Hai số đối nhau)
VD: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2:
= 2; = - 2:
Với a = 0, số 0 có một căn bạc hai là 0,
= 0
- Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
?1:
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
hoặc
Căn bậc hai của 2 là và
*
(Với a
GV yêu cầu HS làm câu ?2
Lưu ý HS xem giải mẫu câu a (SGK)
Sau đó gọi HS đứng tai chỗ đọc kết quả và giải thích.
GV giới thiệu phép toán CBHSH của số không âm gọi là phép khai phương.
?Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
? Để khai phương một số người ta dùng dụng cụ nào ?
GV yêu cầu làm bài tập ?3
GV cho HS làm BT 4 – tr 6-SBT (dùng bảng phụ)
?2:
b) vì 8 và 82 =64
c) vì 9 và 92 = 81
dvì 1,1 và 1,1 = 1,21
?3
a)Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b)Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c)Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
* Bài Tập 4 SBT : Trả lời : a,b, e: sai
Tiết 1: Căn bậc hai
I/ Mục tiêu:
-Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bặc hai số học của số không âm.
-Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
II/Chuẩn bị:
1/GV: -Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa , định lý. Máy tính bỏ túi.
2/HS: - Ôn tập khái niệm về căn bậc hai(Toán 7). Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
III/ Các hoạt động :
Bài cũ:
Đặt vấn đề:
GV giới thiệu chương trình:
Đại số gồm 4 chương: GVnêu tên các chương
(ở SGK)
-GV nêu yêu cầu về sách vở dụng cụ học tập và phương pháp học tập môn toán.
-GV giới thiệu: Chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I ta nghiên cứu sâu các t/c, các phép biến đổi về căn bậc hai. Được giới thiệu về cách tìm căn bặc hai, căn bậc ba .
-Nội dung bài học hôm nay là: “ Căn bậc hai”
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nôi dung ghi bảng
GV: ? Nêu đ/n căn bậc hai của một số a không âm?
? Với số a dương có mấy căn hai ? Cho ví dụ?
? Hãy viết dưới dạng ký hiệu.
? Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
?Tại sao số âm không có căn bậc hai?
GV: yêu cầu HS làm ?1
Sau đó gọi HS lần lượt trả lời.
GV giới thiệu đ/n căn bậc hai số học
của a như SGK
1 - Căn bậc hai số học
- Căn bậc hai của một số không âm a là một số x sao cho x2 = a
- Với số dương a có đúng hai căn bặc hai là và - (Hai số đối nhau)
VD: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2:
= 2; = - 2:
Với a = 0, số 0 có một căn bạc hai là 0,
= 0
- Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
?1:
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
hoặc
Căn bậc hai của 2 là và
*
(Với a
GV yêu cầu HS làm câu ?2
Lưu ý HS xem giải mẫu câu a (SGK)
Sau đó gọi HS đứng tai chỗ đọc kết quả và giải thích.
GV giới thiệu phép toán CBHSH của số không âm gọi là phép khai phương.
?Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
? Để khai phương một số người ta dùng dụng cụ nào ?
GV yêu cầu làm bài tập ?3
GV cho HS làm BT 4 – tr 6-SBT (dùng bảng phụ)
?2:
b) vì 8 và 82 =64
c) vì 9 và 92 = 81
dvì 1,1 và 1,1 = 1,21
?3
a)Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b)Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c)Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
* Bài Tập 4 SBT : Trả lời : a,b, e: sai
 






Các ý kiến mới nhất